Viết mô tả pull request dễ review
Tóm tắt vấn đề, hành vi cuối cùng và bằng chứng kiểm tra từ diff; không khẳng định test đã chạy nếu chưa có log.
Khám phá mẫu câu lệnh AI về lập trình, có cách hỏi đơn giản và chuyên nghiệp.
Tóm tắt vấn đề, hành vi cuối cùng và bằng chứng kiểm tra từ diff; không khẳng định test đã chạy nếu chưa có log.
Phân biệt xóa mềm, xác nhận và hoàn tác; xem hành vi khi timeout hoặc request lỗi.
Xác định luồng, thiết bị và chỉ số cần đo trước khi tối ưu; không hứa điểm số hoặc thời gian tải.
Mô tả ý nghĩa trường, null và đơn vị từ schema; không suy ý nghĩa trường mơ hồ.
Chọn kiểm tra theo phần thay đổi, có bước xác nhận và rollback.
Lập bảng mapping giữ query cần thiết, tránh vòng lặp và open redirect.
Kiểm tra schema, mã trạng thái và trường bắt buộc, tránh kiểm dữ liệu biến động không cần thiết.
Kiểm tra request khi rời màn hình, đóng dialog và nhập mới; ngăn cập nhật state lỗi thời.
Phân biệt thời điểm UTC, múi giờ và ngày không giờ.
Phân tích số lượt truy vấn theo code, không khẳng định chậm nếu chưa đo.
Chuyển cấu hình đã có thành trình tự lặp lại được; dùng placeholder cho secret, không yêu cầu chia sẻ khóa thật.
Phân biệt bật giao diện và bảo vệ quyền server; có mặc định an toàn và kế hoạch xóa cờ.
Đọc scripts hiện có, chỉ dùng lệnh đã được cung cấp.
Chọn sự kiện, mức log và correlation ID; loại trừ dữ liệu nhạy cảm.
Xác nhận mục tiêu và ranh giới, tránh dùng regex cho cấu trúc cần parser.
Chốt encoding, delimiter và kiểu dữ liệu; xử lý lỗi từng dòng, không âm thầm bỏ dòng hỏng.
Tách hành vi thực tế và mong đợi, chỉ dùng bằng chứng đã có.
Đọc changelog tôi cung cấp, tìm breaking change theo cách đang dùng.
Ánh xạ lỗi kỹ thuật sang thông báo có hành động; không lộ stack trace, token hoặc dữ liệu cá nhân.
Tìm nguyên nhân từ selector, kích thước và nội dung dài; sửa tối thiểu, không che lỗi bằng overflow hidden toàn trang.
Đề xuất kích thước, srcset và loading theo vị trí.
Chốt khóa cache, thời hạn và invalidation theo luồng dữ liệu; không cache thông tin riêng tư chung người dùng.
Chặn kết quả cũ ghi đè mới, hủy request trước và xử lý nhập tiếng Việt; không chỉ thêm setTimeout.
So sánh offset và cursor theo dữ liệu; chỉ chọn sau khi nêu đánh đổi và kiểu sắp xếp ổn định.
Mô tả giá trị người dùng và tiêu chí quan sát được, không lẫn giải pháp chưa thống nhất.
Tách mở rộng schema và chuyển dữ liệu; nêu khóa, tương thích và bước xác minh.
Xác định thực thể, quan hệ và ràng buộc từ yêu cầu; hỏi lại điều ảnh hưởng mô hình trước khi chốt.
Rà focus, thứ tự Tab và thao tác đóng/mở từ markup.
Ưu tiên HTML chuẩn rồi tăng cường JS, kiểm tra cả server; không coi client là ranh giới bảo mật.
Xác định trạng thái độc lập với thành công; bao gồm retry, dữ liệu cũ và thông báo trợ năng.
Đề xuất refactor giữ hành vi và giao diện công khai; chỉ sửa phần có bằng chứng trong code.
Sinh dữ liệu tổng hợp đúng schema, không dùng người thật hoặc dữ liệu nhạy cảm.
Soạn hướng dẫn chạy từ các lệnh và cấu trúc đã có; không bịa biến môi trường hoặc phiên bản.
Tìm lỗi hành vi và rủi ro có căn cứ trong phần code thay đổi.
Giúp người dùng API biết gửi gì, nhận gì và xử lý lỗi ra sao.
Hiểu câu truy vấn lấy dữ liệu gì và điều kiện nào được áp dụng.
Tìm các trường hợp đúng, sai và biên trước khi triển khai tính năng.
Khoanh vùng nguyên nhân và có bước kiểm tra cụ thể trước khi sửa.
Nắm đầu vào, đầu ra và từng bước xử lý của một đoạn code.